Tìm Gara Ô tô toàn quốc tại Gara.com.vn

Áp suất lốp xe ô tô và những LƯU Ý về áp suất khi bơm lốp

Lốp xe là bộ phận cần được quan tâm, chăm sóc thường xuyên, đặc biệt nhất chính là áp suất lốp xe ô tô. Áp suất lốp phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo an toàn cho hoạt động của xe.

 

Khi gặp các tình huống bất ngờ như phanh gấp, cua gấp, tăng tốc đều sẽ ảnh hưởng đến lốp xe đặc biệt là khi lốp quá non hoặc quá căng cứng.

 

Vậy áp suất lốp xe ô tô là gì? Áp suất bao nhiêu là đủ để xe vận hành tốt nhất? Khi bơm lốp xe cần lưu ý những điều gì? Gara.com.vn sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi đó nhé!

 

 

1. Bạn biết gì về áp suất lốp xe ô tô?

 

Áp suất lốp xe ô tô hiểu đơn giản là áp suất không khí được nén lại bên trong lốp xe. Áp suất này ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành giữa lốp xe và mặt đường, bơm lốp đúng áp suất giúp bánh xe lăn trên mặt đường với toàn bộ bề mặt của lốp.

 

Mặt tiếp xúc của lốp xe được tràn đều thì khi lốp bị mòn cũng sẽ mòn đều. Ngoài ra lốp xe được bơm đúng áp suất sẽ tạo cảm giác xe chạy êm ái hơn, khả năng cua xe ổn định, khi phanh gấp hạn chế lết bánh xe và tiết kiệm nhiên liệu.

 

Áp suất lốp xe ô tô
Áp suất lốp xe ô tô

 

2. Áp suất lốp ô tô bao nhiêu là đủ?

 

Trước tiên chúng ta cần phải biết đơn vị đo áp suất của xe ôtô là gì? Đơn vị đo phổ biến nhất là Psi (1kg/cm2 = 14,2 Psi). Một chiếc lốp xe thông thường có Psi giao động từ khoảng 20 – 40 Psi, phổ biến nhất là 30 Psi.

 

Một đơn vị khác cũng được dùng để đo áp suất ô tô chính là Bar – đây là áp suất khí quyển ở mực nước biển. Áp suất thông thường của lốp xe là 2.1 Bar ( tương đương 30 Psi).

 

KPa cũng là một đơn vị thường thấy trên các bảng thông tin về áp suất lốp xe cũng như trên bánh xe, 1 KPa = 0,01 Bar.

 

Tùy theo hãng xe, mẫu xe mà nhà sản xuất sử dụng những đơn vị đo khác nhau. Thông thường phần thông tin về áp suất lốp tiêu chuẩn của lốp xe sẽ được dán trên khung cửa ở bên ghế lái.

 

Trên bánh xe cũng có thông số của áp suất lốp xe nhưng đó là áp suất tối đa của lốp, không được dùng thông số này để canh chỉnh khi bơm lốp xe.

 

Áp suất lốp tối đa
Áp suất lốp tối đa

 

3. Kiểm tra áp suất lốp ô tô định kỳ

 

Việc kiểm tra áp suất lốp ô tô định kỳ rất quan trọng đảm bảo xe vận hành an toàn, tiết kiệm nhiên liệu. Nhưng không phải lần nào chuẩn bị lái xe cũng phải kiểm tra áp suất lốp.

 

Theo các chuyên gia về xe ô tô thì nếu bạn di chuyển thường xuyên mỗi ngày để đi làm thì nên đi kiểm tra áp suất lốp xe 2 lần/ tháng. Di chuyển nhiều hơn hoặc di chuyển ở những cung đường gồ ghề nhiều ổ gà, leo đèo, đi trên đường cao tốc thì nên kiểm tra thường xuyên hơn.

 

Trước mỗi chuyến đi du lịch, công tác xa nên kiểm tra áp suất lốp trước khi đi, và bơm chỉnh lốp xe cẩn thận để đảm bảo an toàn cho chuyến đi.

 

Trường hợp xe không di chuyển thường xuyên thì áp suất lốp xe vẫn bị giảm khoảng 0,7 Psi/tháng. Vì vậy đối với xe lâu ngày không sử dụng cũng nên thường xuyên kiểm tra áp suất lốp xe, đặc biệt là trong trường hợp muốn lấy xe ra để đi.

 

Kiểm tra áp suất định kỳ
Kiểm tra áp suất định kỳ

 

4. Kiểm tra áp suất lốp xe ô tô như thế nào?

 

Đa số các mẫu xe hiện đại ngày này đều được trang bị bộ phận cảnh báo áp suất lốp xe giúp người lái xe dễ dàng nắm bắt thông tin nhanh chóng để điều chỉnh áp suất cho phù hợp. Tuy nhiên, với các dòng xe phổ thông thì bộ phận này bị cắt giảm để tiết kiệm chi phí.

 

Để thuận tiện trong mọi trường hợp, chủ xe nên tự trang bị cho bản thân một cái đồng hồ đo áp suất điện tử hoặc dạng tiêu chuẩn, cùng với một chiếc máy bơm lốp di động chạy bằng pin hoặc với nguồn điện 12V. Phòng trường hợp lốp xe non cần bơm hơi gấp trong quá trình di chuyển.

 

Trước khi kiểm tra áp suất lốp xe bạn nên để lốp xe nguội. Chỉ nên tiến hành đo áp suất lốp xe khi xe đỗ từ 3 tiếng trở lên hoặc nếu xe chạy chưa tới 1,6km với tốc độ vừa phải. Đo áp suất lúc xe còn nóng sẽ cho thông số không chính xác.

 

Nên mua bơm ô tô mini loại nào tốt
Nên mua bơm ô tô mini loại nào tốt

 

Tìm thông tin áp suất khuyến nghị cho lốp ở đâu?

 

Thông tin về áp suất lốp xe theo khuyến nghị của nhà sản xuất thường được in trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe và được dán vào bệ cửa bên phía chỗ ngồi của tài xế. Đơn vị áp suất lốp xe thường được sử dụng là Psi hoặc Bar tùy vào hãng xe, mẫu xe.

 

Áp suất ghi trên bệ cửa là áp suất mà nhà sản xuất khuyến nghị, còn áp suất thực tế khuyên dùng của lốp phải bù trừ đi khối lượng hàng hóa, số người trên xe.

 

Thông số áp suất lốp xe
Thông số áp suất lốp xe

 

Dùng đồng hồ đo áp suất lốp xe để kiểm tra từng lốp bánh

 

Tháo nắp van lốp xe và đặt đồng hồ đo lên thân van và ấn mạnh để tiếng rít biến mất, đồng hồ sẽ hiện thông số áp suất của lốp.

 

Ghi lại chính xác thông số đã đo được và đối chiếu với thông số của áp suất lốp xe tiêu chuẩn.

 

Sử dụng máy bơm để bơm lốp xe có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Quan sát thêm lốp xe bên ngoài bằng mắt thường để đánh giá lốp non hay quá căng.

 

Điều chỉnh áp suất
Điều chỉnh áp suất

 

5. Điều chỉnh áp suất lốp ô tô theo mùa

 

Thông số áp suất lốp xe tiêu chuẩn trên bệ cửa được áp dụng ở nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (COLD TIRE PRESSURE – 21 độ C). Thông thường với nhiệt độ 21 độ C áp suất tiêu chuẩn thường là 32 Psi.

 

Khi nhiệt độ thay đổi áp suất lốp xe cũng thay đổi theo. Ví dụ khi nhiệt độ tăng giảm 5 độ C thì áp suất lốp sẽ thay đổi 1 Psi. Vì vậy để bơm lốp xe đúng áp suất tiêu chuẩn nhất cần chọn địa điểm, thời điểm nhiệt độ tiêu chuẩn nhất (21 độ C).

 

Do đó, vào mùa hè nhất là với thời tiết nắng nóng ở Việt Nam, những khi nhiệt độ từ 30 độ C – 40 độ C thì áp suất trong lốp nên giảm khoảng 4 Psi và ngược lại, vào mùa đông ở miền Bắc thì nên tăng áp suất trong lốp khoảng 1 – 2 Psi tùy vào nhiệt độ thời tiết.

 

Trên lý thuyết là vậy nhưng xét về thực tế thì xe vẫn sẽ vận hành tốt nếu áp suất lốp cao không quá 10% và thấp không quá 7% so với áp suất ghi trên tem.

 

Vì vậy nếu nhiệt độ môi trường không thay đổi quá lớn thì việc điều chỉnh áp suất theo thời tiết có thể bỏ quá. Tuy nhiên việc thường xuyên kiểm tra áp suất lốp xe định kỳ cũng là điều nên làm đặc biệt là những vùng có thời tiết thay đổi theo mùa.

 

Nhiệt độ làm thay đổi áp suất lốp xe
Nhiệt độ làm thay đổi áp suất lốp xe

 

6. Bơm lốp ô tô cần lưu ý điều gì?

 

Phải kiểm tra áp suất lốp xe thường xuyên

 

Kiểm tra áp suất lốp xe thường xuyên và định kỳ đặc biệt là trước những chuyến đi xa sẽ đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Kiểm tra áp suất lốp xe thường xuyên cũng là một cách để kéo dài tuổi thọ lốp xe của bạn.

 

Cách kiểm tra lốp xe
Cách kiểm tra lốp xe

 

Sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp chính xác

 

Nhiều người có thói quen dùng tay hoặc mắt thường để cảm nhận độ mềm và quyết định khi nào là cần bơm lốp ô tô. Điều này là hoàn toàn sai lầm, tay và mắt của chúng ta khi cảm nhận thấy lốp xe non là thực sự lúc đó lốp xe đã quá mềm hơn mức quy định.

 

Sử dụng một chiếc đồng hồ đo áp suất lốp tiêu chuẩn để kiểm tra áp suất trong lốp chính xác nhất, hoặc thường xuyên mang xe đến những gara uy tín đến kiểm tra áp suất định kỳ.

 

Tránh mua những chiếc đồng hồ đo áp suất “ dỏm” khiến cho việc đo áp suất bị sai lệch số nhiều, dẫn tới những tình huống nguy hiểm khi bơm lốp xe.

 

Chú ý thời gian bơm lốp xe ô tô

 

Theo kinh nghiệm của các bác tài xế “lão làng” thì đối với các lốp xe mới trung bình khoảng 4 tháng thì bơm lốp 1 lần, còn đối với các lốp xe cũ thì khoảng 2 tháng/lần.

 

Tuy nhiên nếu trong quá trình lái xe cảm thấy nặng chân, xe chạy không êm, dễ bị lắc thì cũng nên kiểm tra lốp xe có bị non quá hay không. Tùy theo từng trường hợp, không nhất thiết lúc nào cũng phải bơm lốp xe theo lịch.

 

Khi bơm lốp xe nên chọn những gara uy tín, dù giá tiền có thể sẽ hơi cao những đảm bảo chất lượng. Những điểm bơm xe giá rẻ dễ tiềm ẩn những nguy cơ khó lường như cố tình làm hỏng lốp xe của bạn, áp suất lốp xe không đạt chuẩn,… vừa mất tiền mà còn dễ gặp nguy hiểm trên đường.

 

Lốp xe quá mềm (non hơi, thiếu hơi)

 

Bơm lốp xe quá mềm, lốp bị non hơi khiến cho hông lốp bị lún xuống và bị mòn không đều do phần rìa lốp tiếp xúc nhiều với mặt đường hơn.

 

Ngoài ra, lốp xe quá mềm sẽ làm tăng diện tích tiếp xúc giữa lốp xe với mặt đường khiến động cơ phải sinh công nhiều hơn, tốn nhiên liệu hơn, việc đánh lái nặng nề hơn. Đồng thời lốp xe quá non cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ của lốp xe.

 

Một trong những nguyên nhân khiến xe ô tô nổ lốp chính là do lốp xe bị thiếu hơi. Khi lốp xe thiếu hơi, diện tích ma sát giữa lốp xe và đường tăng, di chuyển với tốc độ cao trong thời gian dài khiến nhiệt sinh ra quá tải và gây phát nổ rất nguy hiểm.

 

Lốp xe quá căng (thừa hơi)

 

Lốp xe quá căng so với thông số tiêu chuẩn sẽ làm cho lốp phồng lên, phần giữa lốp xe sẽ nhô ra và tiếp xúc trực tiếp với mặt đường. Gây ra tình trạng phần giữa lốp sẽ bị mòn nhanh hơn còn hai bên hông sẽ còn nguyên.

 

Việc lái xe trong tình trạng lốp căng cứng sẽ khiến cho lốp xe mòn không đều, giảm khả năng hấp thụ độ dằn xóc.

 

Lốp xe tiêu chuẩn
Lốp xe tiêu chuẩn

 

Có nên bơm lốp ô tô bằng khí Nitơ

 

Khí được bơm vào lốp xe thông thường chứa 78% Nitơ, 21% oxy và phần còn lại là hơi nước, CO2 và lượng nhỏ các loại khí khác.

 

Ngày nay khí Nitơ được sử dụng khá nhiều trong việc bơm lốp xe đặc biệt là xe đua nhờ vào tính ổn định, giúp quá trình giảm áp suất lốp diễn ra chậm hơn, hạn chế sự bào mòn của hơi nước đối với vành và lốp xe ô tô.

 

Tuy nhiên giá thành để bơm khí Nitơ cho lốp xe khá mắc và tốn nhiều thời gian, đặc biệt với các ưu điểm trên thì khí Nitơ phù hợp dành cho xe đua hơn là với xe gia đình.

 

Do đó, việc bơm khí Nitơ hoàn toàn tùy thuộc vào sở thích và nhu cầu của chủ xe. Trong điều kiện vận hành thông thường, hiệu quả của không khí khô bình thường và khí Nitơ là không quá khác biệt.

 

Cách đọc thông số lốp ô tô

 

Trên mỗi lốp xe đều có ghi các thông số tiêu chuẩn được nhà sản xuất cung cấp đưa ra. Đặc biệt cần phải lưu ý nhất là thông số áp suất tối đa.

 

Thông số ký hiệu trên lốp xe
Thông số ký hiệu trên lốp xe

 

Các thông số kí hiệu thường gặp trên lốp xe ô tô:

 

Loại xe:

  • P (Passenger) ở đây nghĩa là xe khách.
  • LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải
  • T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời

 

Chiều rộng xe: Là bề mặt tiếp xúc của các lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc kia.

 

Tỷ số thành lốp: Là tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp.

 

Cấu trúc của lốp: Các lốp xe thông dụng có cấu trúc là Radial viết tắt là R. Ngoài ra còn có cấu trúc khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.

 

Đường kính vành ô tô: Mỗi loại ô tô sử dụng một cỡ vành nhất định. Đơn vị tính là inch.

 

Tải trọng giới hạn: Là chỉ số quy định mức tải trọng mà lốp có thể chịu được.

 

Tốc độ giới hạn: Tốc độ cao nhất mà ốp có thể chịu đựng được.

 

Quy đổi tải trọng tối đa và áp suất tối đa
Quy đổi tải trọng tối đa và áp suất tối đa

 

Treadwear: Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100. Chỉ so sánh với các xe cùng một nhà sản xuất.

  • Trên 100 – Tốt hơn
  • 100 – Mức chuẩn
  • Dưới 100 – Kém hơn

 

Traction: là số đo khả năng dừng của lốp xe ô tô theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém nhất.

 

Temperature: đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy đường dài với tốc độ cao. Xếp cao nhất là A, B là trung bình và C là kém nhất.

 

M + S: có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết.

 

Maximum load: trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu được, đơn vị tính là pound hoặc kg.

 

Áp suất tối đa: Là lượng áp suất mà lốp xe có thể bơm hơi được tối đa. Không nên bơm lốp xe gần mới con số này. Đơn vị tính Psi, Bar, KPa.

 

Năm sản xuất: Trên thành lốp gồm 4 chữ số chỉ thị tuần và năm sản xuất lốp xe đó.

 

Lấy ví dụ hình dưới đây:

  • Chiều rộng của lốp là 215mm
  • Bề dày lốp bằng 55% chiều rộng lốp (116mm)
  • Đây là loại lốp Radial
  • Đường kính vành lốp là 17 inch
  • Tải trọng của lốp là 93 (650kg)
  • Tốc độ tối đa trên lốp xe là W (240km/h)
  • Xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ tuyết

 

Đọc thông số trên lốp xe
Đọc thông số trên lốp xe

 

Ngày sản xuất lốp
Ngày sản xuất lốp

 

Với 4 chữ số 0806 có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 8 của năm 2006.

 

7. Tác dụng của khí Nitơ đối với lốp ô tô

 

7.1 Khí Nitơ là gì?

 

Khí Nitơ là loại khí trơ thường chiếm 78% trong khí bơm lốp xe bình thường. Tuy nhiên oxy và hơi nước trong khí bơm bình thường có xu hướng bay hơi, không ổn định và dễ thay đổi áp suất.

 

Do đó, thời gian gần đây người điều khiển xe ô tô có xu hướng chuộng bơm lốp xe bằng khí Nitơ nhờ đặc điểm ít phát sinh nhiệt, đồng thời giúp duy trì áp suất lốp ổn định, lâu xuống hơi.

 

Đặc biệt đối với những dòng xe đua thường xuyên chạy tốc độ cao, khí Nitơ giúp ổn định áp suất lốp xe tránh tình trạng nổ lốp.

 

Sử dụng máy bơm khí nitơ
Sử dụng máy bơm khí nitơ

 

7.2 Sử dụng khí nitơ bơm lốp xe ô tô như thế nào?

 

Việc sử dụng khí Nitơ tuy không còn xa lạ nhưng vẫn chưa được thình hành do giá thành còn khá cao và cái chính là bơm khí Nitơ vào lốp xe mất khá nhiều thời gian.

 

Để tối đa hóa việc bơm khí Nitơ, người thợ cần phải bơm và xả vài lần để lọc nhiều không khí nhất có thể. Một số gara chất lượng cao sẽ có máy lọc khí oxy khỏi Nitơ.

 

7.3 Các lợi ích của khí Nitơ

 

Không phải tự nhiên mà giá thành của khí Nitơ mắc hơn bơm khí bình thường, nhờ những lợi ích ưu điểm nổi trội khiến nhiều người thay đổi qua bơm khí Nitơ cho lốp xe ô tô:

 

Ít bị rò rỉ

 

Trong khí bình thường có oxy mà oxy lại dễ thoát ra ngoài thông qua cấu trúc phân tử của cao su bị kéo giãn khi bánh xe lăn, khiến cho lốp xe nhanh bị non hơi. Sử dụng khí Nitơ sẽ giúp lốp tăng thời sử dụng hơn.

 

Tiết kiệm nhiên liệu hơn

 

Ưu điểm nổi trội của khí Nitơ chính là khả năng duy trì áp suất lốp tốt hơn, giúp tiết kiệm nhiên liệu và tăng tuổi thọ của lốp xe lên.

 

Khi bơm lốp xe bằng khí Nitơ, áp suất trong lốp xe ô tô sẽ được duy trì ổn định trong vòng 2 – 3 tháng dù có tác động của nhiệt độ bên ngoài, nhờ đó mà lốp xe vận hành ổn định hơn so với sử dụng khí bình thường.

 

Khí nitơ giữ áp suất tốt hơn khí thường
Khí Nitơ giữ áp suất tốt hơn khí thường

 

Giảm hao mòn

 

Trong khí bơm bình thường có chưa hơi nước nên sẽ duy trì độ ẩm bên trong lốp xe. Độ ẩm này là cho cao su nhanh lão hóa, kim loại bị oxy hóa, khiến các bộ phận khác của bánh xe nhanh hư hỏng.

 

Trong khi đó, khí Nitơ là khí trơ không làm tăng độ ẩm trong lốp xe, không gây ra các phản ứng oxy hóa, giúp lốp xe ít bị ăn mòn, tăng tuổi thọ của lốp xe, đồng thời giúp giảm chi phí bảo dưỡng và thay lốp.

 

Nói đến lợi ích thì cũng phải nói đến nhược điểm của khí Nitơ: giá thành cao, không phải gara nào cũng có dịch vụ bơm khí Nitơ, thời gian bơm lâu.

 

Việc sử dụng khí Nitơ không có nghĩa bạn không bao giờ phải bơm lốp xe nữa, nó chỉ giúp bạn kéo dài thời gian bơm khí. Tài xế vẫn phải thường xuyên kiểm tra áp suất lốp xe ô tô và bơm khí định kỳ nếu cần thiết.

 

Bơm lốp bằng khí Nitơ
Bơm lốp bằng khí Nitơ

 

Trên đây là những điều mà Gara.com.vn muốn chia sẻ với bạn về áp suất lốp xe ô tô. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn đầy đủ những thông tin hữu ích. Đừng quên thường xuyên theo dõi Gara.com.vn để biết được những thông tin mới nhất về xe cũng như các cách chăm sóc và bảo dưỡng xe tốt nhất.

 

Tìm hiểu thêm về lốp xe, bão dưỡng lốp xe cũng như cách xử lý tình huống khi lốp xe bị hỏng qua các bài dưới đây:

► Có các loại lốp xe ô tô nào? PHÂN BIỆT lốp ô tô GIẢ và THẬT

► Xe ô tô bao lâu phải thay lốp? Các DẤU HIỆU cần thay lốp GẤP

► Cách TỰ THAY bánh sơ cua hoặc gọi cứu hộ khi bị THỦNG LỐP

 

>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (Gara.com.vn)

Scroll to Top